New

THOẢ ƯỚC LAO LAO ĐÔNG TẬP THỂ

CNCTCPTBS FOCOCEV

NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN SƠN LA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lộc - Tự do - Hạnh phúc

Sơn la, ngày 01 tháng 10 năm 2012

THOẢ ƯỚC LAO LAO ĐÔNG TẬP THỂ

Căn cứ Bộ Luật Lao động nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 23/6/1994 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động năm 2002, 2006, 2007;

Căn cứ Luật Công đoàn Việt Nam đã được Quốc hội Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 30/6/1990;

Căn cứ Nghị định số 93/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 196/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về Thỏa ước lao động tập thể;

Để đảm bảo quyền và trách nhiệm của cả 2 bên trong quan hệ lao động.

Hôm nay, Ngày 01 tháng 10 năm 2012. CHÚNG TÔI GỒM:

ĐẠI DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Ông: LÊ PHÚ SƠN

Chức vụ: Giám Đốc

ĐẠI DIỆN NGƯỜI LAO ĐỘNG:

Ông: NGÔ QUANG TUẤN

Chúc vụ: Đại diện Công đoàn CS

Cùng nhau thoả thuận ký kết thoả ước lao động tập thể với những nội dung đã được 100% số người lao động tập thể biểu quyết tán thành, gồm những điều khoản sau đây:

PHẦN I:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều1/ Bản Thoả ước lao động tập thể là văn bản thoả thuận giữa tập thể người lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động và sử dụng lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ lao động, thoả ước lao động tập thể do đại diện của tập thể lao động và người sử dụng lao động thương lượng và ký kết theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng và công khai.

Mọi trường hợp không ấn định trong bản TƯLĐTT này sẽ được thực hiện theo Bộ luật Lao động, Nội quy lao động của Công ty và các văn bản pháp luật khác của Nhà nước quy định hiện hành.

Điều 2/ Đối tượng thi hành:

1- Người sử dụng lao động (NSDLĐ):

2- Người lao động (NLĐ) đang làm việc tại Công ty, kể cả người lao động trong thời gian học nghề, thử việc, NLĐ vào làm việc sau ngày thoả ước có hiệu lực đều có trách nhiệm thực hiện những nội dung thoả thuận trong thoả ước này.

3- Ban chấp hành công đoàn cơ sở.

Điều 3/ Thời hạn, điều chỉnh, gia hạn Thỏa ước:

1- Bản TƯLĐTT có hiệu lực trong 3 năm kể từ ngày ký. .

2- Sau 6 tháng kể từ ngày Thỏa ước có hiệu lực, Thỏa ước có thể được xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty. Những bổ sung mới sẽ được thêm vào dưới hình thức phụ lục của Thỏa ước và đăng ký lại.

3- Khi Thỏa ước hết thời hạn hiệu lực, hai bên sẽ tiến hành thương lượng để ký Thỏa ước mới hoặc sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa ước này và đăng ký lại.

4- Sau 3 tháng kể từ ngày Thỏa ước hết hạn mà hai bên thương lượng, nhưng không đi đến kết quả thì Thỏa ước đương nhiên hết hiệu lực. Trong trường hợp này, mọi quan hệ lao động giữa Người sử dụng lao động và Người lao động sẽ được thực hiện theo các quy định của pháp luật lao động hiện hành.

Điều 4/ Trách nhiệm tổng quát của hai bên:

1- Trách nhiệm của Người sử dụng lao động chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về sử dụng lao động.

- Tôn trọng và thực hiện đầy đủ mọi thỏa thuận trong Thỏa ước này.

- Bảo đảm các quyền và điều kiện làm việc để Người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, bảo vệ môi trường làm việc, bảo vệ sức khoẻ cho Người lao động. Tuỳ theo yêu cầu, Người sử dụng lao động sẽ tạo điều kiện cho Người lao động được học tập, đào tạo nhằm phát triển nâng cao năng lực chuyên môn, trình độ để phục vụ cho công việc sản xuất, kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả tốt nhất.

2- Trách nhiệm của Người lao động:

- Tôn trọng và thực hiện các điều khoản đã ký kết trong Thỏa ước và trong hợp đồng lao động cá nhân.

- Tích cực lao động, nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, kỷ luật lao động, tuân thủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, tham gia đầy đủ các chương trình cải tiến kỹ thuật.

- Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề.

- Thực hiện đúng quy trình sản xuất, đặc biệt là các quy trình về an toàn, vệ sinh lao động trong Công ty.

- Có tinh thần trách nhiệm trong công việc, có ý thức kỷ luật lao động, hạn chế đến mức thấp nhất việc làm hư hỏng máy móc, hàng hoá, sản phẩm của Công ty.

- Phối hợp cùng Công ty trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu, đảm bảo tiến độ công việc.

- Không tham gia đình công, tranh chấp lao động tập thể trái quy định của pháp luật.

PHẦN II:

NỘI DUNG THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

CHƯƠNG I:

VIỆC LÀM VÀ BẢO ĐẢM VIỆC LÀM

Căn cứ theo khoản 2 Điều 46 - Bộ Luật lao động quy định nội dung chủ yếu của thoả ước lao động tập thể gồm những cam kết về việc làm và đảm bảo việc làm, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương, tiền thưởng, phục cấp lương. Định mức lao động. An toàn lao động, vệ sinh lao động và BHXH.

Căn cứ chức năng nhiệm vụ SXKD của CN CT CP TBS Fococev - Nhà máy tinh bột sắn Sơn La, thoả ước lao động tập thể gồm các nội dung sau.

Điều 5/ Hợp đồng lao động:

Khi thuê, tuyển Người lao động vào làm việc, Người sử dụng lao động sẽ thực hiện việc ký kết hợp đồng lao động trực tiếp với Người lao động.

Người lao động khi được tuyển dụng, công ty bố trí cho người lao động học tập các chế độ, chính sách có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của mình, nội quy lao động, quy tắc an toàn vệ sinh lao động trong công ty.

Khi cần thiết công ty có thể quyết định điều chuyển nhân viên, công nhân lao động từ bộ phận này sang bộ phận khác, từ vị trí này đến vị trí khác.

Điều 6/ Các biện pháp bảo đảm việc làm cho Người lao động:

1- Người sử dụng lao động phải đảm bảo việc làm cho người lao động trong suốt thời gian có hiệu lực của hợp đồng. Ngoài ra để bảo đảm cho Người lao động có việc làm, Người sử dụng lao động sẽ có những biện pháp sau:

- Công ty tích cực mở rộng vùng nguyên liệu, nghiên cứu xây dựng mô hình trồng sắn gối vụ nhăm tăng thời gian sản xuất, đồng thời tạo mối quan hệ với các khách hàng, ban ngành, địa phương tìm kiếm nguồn hàng tạo việc làm cho Công ty, qua đó đảm bảo việc làm cho Người lao động.

- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm, nhằm tăng sản lượng sản phẩm bán ra qua đó đảm bảo việc làm cho Người lao động.

- Đa dạng hóa kinh doanh sản phẩm hàng nông sản nhằm tạo thêm công ăn việc làm cho Người lao động.

- Phát triển mạng lưới tiêu thụ ở những thị trường mà sản phẩm của Công ty chưa tiếp cận được nhằm tăng sản lượng bán ra, qua đó đảm bảo việc làm cho Người lao động.

- Trong trường hợp do thay đổi cơ cấu, công nghệ sản xuất, người sử dụng lao động có trách nhiệm sắp xếp bố trí lực lượng lao động làm việc ở các bộ phận sản xuất khác. Tổ chức đào tạo và đào tạo lại số lao động để bố trí vào những chỗ làm việc mới. Đồng thời Người lao động có nghĩa vụ thực hiện sự điều động, phân công của tổ chức đến chỗ làm việc khác trong Công ty.

2- Thời gian nghỉ chờ việc, ngưng việc, nghỉ vụ NLĐ được hỗ trợ một phần tiền lương và Người Lao động sẽ được lĩnh sau 30 ngày làm việc kể từ ngày nhà máy đi vào hoạt động sản xuất

3- Người sử dụng lao động sẽ hỗ trợ 100% học phí, ăn ở khi NLĐ tham gia các khoá học do Công ty cử đi học.

4- Người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không bị xử lý kỷ luật lao động sẽ được tái ký hợp đồng lao động khi hợp đồng cũ hết hạn.

5- NLĐ tham gia đình công trái pháp luật sẽ không được tái ký HĐLĐ khi hết hạn.

Điều 7/ Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn cho Người lao động:

Căn cứ vào điều kiện cụ thể và đặt thù riêng của Công ty và năng lực của Người lao động cũng như yêu cầu thực tế của công việc, Người sử dụng lao động sẽ tổ chức các chương trình kiểm tra tay nghề; đào tạo, nâng cao tay nghề, nghiệp vụ cho Người lao động hoặc cử Người lao động có trình độ chuyên môn cao tham gia các khóa huấn luyện chuyên sâu hay nâng cao do Công ty cấp trên tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài.

CHƯƠNG II:

THỜI GIỜ LÀM VIỆC - THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

Điều 8/ Thời giờ, ngày làm việc:

1- Đối với cán bộ và nhân viên quản lý làm việc theo giờ hành chính:

Người lao động làm việc 8 giờ/ngày, bắt đầu từ 07 giờ đến 17 giờ, trong đó có 02 giờ từ 11 giờ 30 phút đến 13 giờ 30 phút để ăn cơm trưa và nghỉ ngơi. Một tuần làm việc 48 giờ.

Ngoài ra tuỳ vào điều kiện thời tiết theo mùa mà công ty có thể điều chỉnh thời gian làm việc cho phù hợp.

2- Bộ phận trực tiếp sản suất làm việc theo ca:

Chia làm 3 ca, mỗi ca 8 giờ như sau:

- Ca 1: Làm việc từ 7:00 đến 15:00 giờ

- Ca 2: Làm việc từ 15:00 đến 23:00 giờ

- Ca 3: Làm việc từ 23:00 đến 7:00 giờ sáng ngày hôm sau

Người lao động phải có mặt trước 15 phút để giao nhận ca.

Người lao động được nghỉ giữa ca 30 phút, (do dây truyền sản xuất chạy liên tục không dưng, do vậy để đảm bảo máy chạy liên tục thời gian nghỉ giữa ca do trưởng ca bố trí, sắp xếp cho người lao động thay phiên nhau ăn cơm và nghỉ ngơi) Thời gian bắt đầu và kết thúc mỗi ca có thể được công ty xem xét thay đổi ca phù hợp, tuỳ theo yêu cầu của phòng kỹ thuật sản suất và tình trạng bảo hành, bảo trì máy móc thiết bị, nghỉ vụ công ty sẽ bố trí làm việc theo giờ hành chính.

3- Bộ phận bảo vệ làm việc theo ca:

Chia làm 3 ca, mỗi ca 8 giờ như sau:

- Ca 1 làm việc từ 6:00 giờ đến 14:00 giờ.

- Ca 2 làm việc từ 14:00 giờ đến 22:00 giờ.

- Ca 3 làm việc từ 22:00 giờ đến 6:00 giờ sáng ngày hôm sau

Do đặc thù công việc nên bộ phận bảo vệ làm việc theo ca như bộ phận sản suất

Điều 9/ Thời giờ, ngày nghỉ:

1- Nghỉ việc riêng có hưởng lương:

* Người lao động được nghỉ việc riêng nhưng vẫn được hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:

+ NLĐ Kết hôn: được nghỉ 3 ngày;

+ Con kết hôn: được nghỉ 1 ngày;

+ Bố mẹ (cả hai bên chồng vợ) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết: được nghỉ 3 ngày;

+ Ông bà nội ngoại, anh chị em ruột của người lao động mất: được nghỉ 1 ngày; và vợ người lao động nam sinh con: được nghỉ 1 ngày.

* Ngoài những ngày nghỉ việc riêng, hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật, NLĐ còn được nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau:

- Ông bà nội, ngoại; anh chị em rụôt mất: nghỉ thêm 1 ngày.

- Vợ sinh con lần thứ nhất và thứ hai:Chồng được nghỉ thêm 01 ngày.(không áp dụng đối với trương hợp sinh con thứ 3).

(Trường hợp này Người lao động phải nộp cho Công ty các giấy tờ hợp lệ: Giấy chứng sinh, giấy chứng tử).

2- Nghỉ việc riêng không hưởng lương:

- Người lao động có thể thoả thuận với Công ty để xin nghỉ không hưởng lương trong các trường hợp sau:

+ Người thân trong gia đình người lao động bị bệnh không có người chăm sóc;

+ Người lao động có con nhỏ mới sinh dưới 6 tháng không người trông coi;

+ Người lao động xét thấy bản thân cần được đào tạo thêm để nâng cao tay nghề, nghiệp vụ cần thiết cho công việc mà người lao động đang đảm trách…

+ Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, người lao động không được nghỉ không hưởng lương chưa có thống nhất của người sử dụng lao động.

+ Các trường hợp khác mà Người sử dụng lao động xét thấy hợp lý. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp số ngày nghỉ không hưởng lương sẽ không được quá 12 ngày làm việc cộng dồn trong một năm.

3- Nghỉ lễ, tết được hưởng nguyên lương:

* CBCNV Được nghỉ hưởng nguyên lương vào các ngày lễ, tết, 09 ngày theo quy định của luật cụ thể:

Nghỉ tết dương lịch 01 ngày.

Nghỉ tết Nguyên Đán: 04 ngày.

Nghỉ giỗ tổ Hùng Vương: 01 ngày.

Nghỉ ngày Chiến thắng 30/4: 01 ngày.

Nghỉ ngày Quốc tế lao động 1/5: 01 ngày.

Nghỉ ngày Quốc khánh 2/9 : 01 ngày.

- Trường hợp do yêu cầu sản xuất người sử dụng lao động điều động thì người lao động làm việc vào các ngày lễ, tết, ngày nghỉ thì được hưởng tiền lương làm thêm giờ. Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo.

* Ngoài các ngày nghỉ lễ, tết hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật, NLĐ còn được hưởng nguyên lương trong các trường hợp sau:

- Các ngày nghỉ tham quan du lịch.

- Các ngày Công ty tổ chức liên hoan.

- Các ngày khác do ban chấp hành công đoàn thoả thuận với người sử dụng lao động.

* Nhằm tạo điều kiện cho NLĐ ngoài tỉnh đang làm việc tại Công ty, NSDLĐ giải quyết trường hợp nghỉ phép, nghỉ tết thêm theo thực tế về thời gian các ngày đi đường.

4- Thời gian nghỉ hàng tuần:

a- Đối với cán bộ và nhân viên quản lý làm việc theo giờ hành chính:

Hàng tuần được nghỉ vào các ngày Chủ nhật.

b- Bộ phận trực tiếp sản suất và bảo vệ làm việc theo ca:

- Do đặc thù của công việc sản xuất tinh bột sắn theo mùa vụ nên người lao động sẽ không có ngày nghỉ hàng tuần cố định vào ngày chủ nhật mà tuỳ theo lịch sản xuất phân công hàng tuần nhưng vẫn đảm bảo có ít nhất là một ngày nghỉ hàng tuần cho người lao động.

- Trong trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà công ty cần phải điều chỉnh thời gian nghỉ hàng tuần thì vẫn phải đảm bảo cho người lao động được nghỉ ít nhất là 4 ngày trong một tháng.

5- Nghỉ phép hàng năm:

- Thời gian nghỉ phép phải có sự thoả thuận giữa người lao động với người sử dụng lao động, được đăng ký và báo trước 10 ngày thì mới có hiệu lực.

- Người lao động có thời gian làm việc 12 tháng liên tục tại Công ty thì được nghỉ phép hàng năm và được hưởng nguyên lương cơ bản 12 ngày làm việc. Nếu số ngày nghỉ lễ, tết vượt quá số ngày quy định thì xem như ngày nghỉ phép.

- Người lao động có thời gian làm việc liên tục tại Công ty dưới 12 tháng thì số ngày phép năm được tính theo tỉ lệ tương ứng với số tháng thực tế làm việc. Tuy nhiên, đối với những trường hợp làm việc liên tục dưới 3 tháng thì chưa được hưởng ngày phép năm cho đến khi thời gian làm việc thực tế từ 3 tháng trở lên.

- Người lao động nghỉ không lý do hoặc không đúng phép vượt quá số ngày quy định là 12 ngày/năm thì không được nghỉ phép.

- Số ngày phép hàng năm sẽ được tăng theo thâm niên làm việc, sau năm thứ 5 năm cứ 02 năm làm việc tại Công ty sẽ được cộng thêm 1 ngày phép.

- Trường hợp Người lao động không nghỉ hết số ngày phép được hưởng trong năm dương lịch, thì được cộng dồn những ngày chưa nghỉ với những ngày phép được hưởng của năm sau. Tuy nhiên số ngày phép được cộng dồn phải được nghỉ hết trong thời gian 6 tháng đầu của năm sau. Nếu sau thời gian này mà Người lao động không nghỉ hết thì số ngày phép chuyển sang năm sau sẽ bị mất.

- Trường hợp vì nhu cầu công việc mà Người sử dụng lao động yêu cầu Người lao động không nghỉ phép đã đăng ký hoặc không bố trí được lịch nghỉ phép cho Người lao động, Người sử dụng lao động sẽ trả lương cho những ngày phép năm chưa nghỉ này bằng 200% tiền lương của ngày làm việc bình thường.

- Người lao động do thôi việc hoặc nghỉ việc mà chưa nghỉ phép hàng năm, thì được Người sử dụng lao động trả lương cho những ngày chưa nghỉ đến thời điểm thôi việc hoặc nghỉ việc.

6- Nghỉ ốm, nghỉ tai nạn lao động, nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con:

Các chính sách nghỉ ốm, nghỉ tai nạn lao động, nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con thực hiện theo Luật Lao động và Nội quy công ty. Sau thời gian đó nếu sức khỏe chưa đảm bảo để tiếp tục làm việc thì tùy theo mức độ mà người sử dụng lao động cho nghỉ thêm để dưỡng sức quy vào diện nghỉ việc riêng không lương.

Điều 10/ Làm thêm giờ:

1- Thời gian làm thêm giờ:

Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận làm thêm không quá 4 giờ trong một ngày, 16 giờ trong một tuần và 200 giờ trong một năm.

2- Các trường hợp làm thêm giờ:

Các trường hợp làm thêm giờ bao gồm:

a- Xử lý sự cố sản xuất;

b- Giải quyết công việc cấp bách không thể trì hoãn;

c- Xử lý kịp thời các sản phẩm do yêu cầu của khách hàng về thời hạn giao hàng không thể bỏ dở được;

d- Giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao.

3- Nguyên tắc huy động làm thêm giờ:

a- Số giờ làm thêm trong một ngày không quá 4 giờ;

b- Tổng số giờ làm thêm trong một tuần không quá 16 giờ;

c- Tổng số giờ làm thêm trong 4 ngày liên tục không quá 14 giờ;

d- Hàng tuần, Người lao động được nghỉ ít nhất là 24 giờ liên tục;

e. Người lao động làm thêm trên 2 giờ trong một ngày thì trước khi làm thêm, Người lao động được bố trí nghỉ ít nhất là 10 phút tính vào giờ làm thêm.

4- Tiền lương làm thêm giờ:

Thực hiện theo Điều 61 Bộ luật lao động, được tính trên mức lương hiện hành của NLĐ như sau:

- Làm việc vào ngày bình thường trả ít nhất bằng 150%.

- Làm việc vào ngày nghỉ hàng tuần ít nhất bằng 200%.

- Làm việc ngày lễ, ngày nghỉ có lương ít nhất bằng 300%.

* Không bố trí làm thêm giờ vào ban đêm, nếu có NSDLĐ phải cho NLĐ nghỉ bù ngay ngày sáng hôm sau và phải trả phần chênh lệch làm thêm giờ so với ngày bình thường là 50%, ngày nghỉ hàng tuần 100%, ngày lễ ngày nghỉ có lương 200%. Ngoài ra làm thêm giờ còn đuợc trả thêm 30% nếu làm việc từ 22 giờ đến 06 giờ.

* Làm thêm giờ với thời gian từ 4 giờ trở lên còn được bồi dưỡng suất ăn 14.000đ/người.

5- Trong trường hợp lịch cắt điện có báo trước của điện lực, NSDLĐ có thể bố trí nghỉ làm việc ngày cắt điện và sẽ đi làm bù vào ngày nghỉ hàng tuần quy định ở nội quy lao động và được trả lương làm thêm giờ. Trường hợp cắt điện đột xuất trong thời gian đang làm việc từ 2 giờ trở lên, NLĐ sẽ được trả 100% lương theo mức lương hiện hành.

6- Tuỳ theo từng thời điểm và nhu cầu thực tế mà Công ty thoả thuận với người đại diện (tổ trưởng) làm lệch giờ so với quy định, nếu phát sinh ngoài 8 giờ phải có sự thoả thuận và thông báo riêng.

7- Nếu làm việc vào ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ được bố trí nghỉ bù vào những ngày khác trong tuần.hoặc thanh toán làm thêm giờ.

8- Khi cần thiết Giám đốc Công ty có thể huy động làm thêm giờ, nhưng không quá số giờ quy định trong Bộ Luật lao động. Ngày không quá 4 giờ, 1 năm không quá 200 giờ. Thời gian làm thêm giờ được trả lương thêm giờ theo chế độ.

CHƯƠNG III:

TIỀN LƯƠNG, THƯỞNG, PHỤ CẤP VÀ CÁC LOẠI TRỢ CẤP

Tiền lương, phụ cấp lương, tiền thưởng trả cho Người lao động được thực hiện theo quy chế trả lương, trả thưởng của Công ty:

Điều 11/ Các hình thức trả lương:

1) Tiền lương cơ bản

2) Phụ cấp tiền ăn ca.

3) Lương ngoài giờ (do làm thêm, tăng ca).

c) Lương chức vụ. vị trí công tác

e) Công tác phí (Khi đi công tác xa như tiền lưu trú).

g) Lương tháng 13 (Tiền thưởng năm).

h). Phụ cấp thâm niên.

3) Tiền thưởng khác

4) Chế độ trợ cấp tai nạn lao động...

Điều 12/ Phụ cấp và trợ cấp:

1- Phụ cấp lương thực hiện theo chế độ nhà nước. Ngoài ra Giám đốc Công ty căn cứ vào tính chất công việc, trách nhiệm công tác ở 1 số bộ phận và cán bộ chủ chốt, có tỷ lệ phụ cấp thêm sau khi trao đổi với Ban chấp hành công đoàn.

2- Công ty hỗ trợ tiền ăn ca cho NLĐ mỗi suất 20.000đ/người. Ca đêm sẽ hỗ trợ thêm suất ăn trị giá 14.000đ/người. Khi giá cả thị trường có sự thay đổi, ban chấp hành CĐCS và NSDLĐ sẽ trao đổi để điều chỉnh hỗ trợ tiền ăn phù hợp.

3- Ngoài tiền lương, để động viên NLĐ gắn bó lâu dài với Công ty, NSDLĐ thực hiện chính sách hỗ trợ NLĐ các khoản trợ cấp sau:

- Lưu trú (nhà trọ): 200.000đồng/tháng (Áp dụng đối với vợ, chồng cùng làm việc tại Công ty có hoàn cảnh ĐBKK).

Điều 13/ Tiền lương tối thiểu:

1- Công ty bảo đảm lương tối thiểu trả cho người lao động chưa qua đào tạo không thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định.

2- Tiền lương trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng không thấp hơn 70% mức lương cơ bản của công việc đó.

3- Trong trường hợp Nhà nước có thay đổi mức lương tối thiểu của Người lao động, thì Người sử dụng lao động sẽ thay đổi mức lương tối thiểu theo các quy định này.

Điều 14/ Thời gian trả lương:

Tiền lương được tính bằng đồng Việt Nam, trả mỗi tháng 02 lần, thời gian trả lương lần 01 vào ngày 20 hàng tháng. Số tiền lương trả lần 01 không quá 50% tổng lương trong tháng. Số tiền lương còn lại được trả hết vào ngày 05 hoặc 06 tháng kế tiếp. Nếu công ty trả lương chậm so với thời gian quy định thì phải thông báo trước cho người lao động, nhưng không quá 05 ngày.

Điều 15/ Lương ngừng việc:

Trong trường hợp có thay đổi trong lịch sản xuất, hoặc công việc không đều công ty có thể quyết định cho nhân viên tạm nghỉ việc và sẽ trả lương ngừng việc cho các ngày này.

Điều 16/ Tiền thưởng:

Công ty có trách nhiệm xây dựng quy chế thưởng quy định cụ thể về điều kiện, tiêu chuẩn xét thưởng cho NLĐ. Tiền thưởng gồm: thưởng đột xuất, thưởng quý, 6 tháng đầu năm, cuấi năm, lương 13, thưởng tết…

- Thưởng đột xuất: Các trường hợp NLĐ được NSDLĐ thưởng đột xuất, mức thưởng trên cơ sở hội đồng khen thưởng đề xuất, giám đốc quyết định gồm:

+ NLĐ có những thành tích sáng kiến cải tiến kỹ thuật mang lại hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.

+ NLĐ có các biện pháp giải quyết kịp thời những khó khăn, sự cố trong sản xuất làm giảm bớt thiệt hại cho Công ty.

- Lương tháng 13: Tuỳ theo tình hình sản xuất kinh doanh, Công ty sẽ xét thưởng lương tháng 13 cho NLĐ làm việc đủ 12 tháng với mức thưởng từ một tháng lương thực tế/người. NLĐ làm việc chưa đủ 12 tháng sẽ tính tỷ lệ tương ứng theo số tháng thực tế làm việc. Điều kiện, mức thưởng sẽ căn cứ vào mức lương hiện hành được hưởng.

- Thưởng quý, 6 tháng đầu, cuối năm và tết nguyên đán: Tuỳ theo hiệu quả sản xuất kinh doanh, Công ty sẽ trích từ nguồn quỹ khen thưởng cho NLĐ.

Điều 17/ Định mức lao động :

Thực hiện theo định mức quy định của nhà nước, có vận dụng vào điều kiện thực tế hoạt động của Công ty để xây dựng định mức khoán cho phù hợp. Đảm bảo thu nhập không thấp hơn mức lương tối thiểu nhà nước quy định và được cơ quan lao dodọng địa phương công nhận. Có thể 6 tháng hàng năm định mức được bổ sung sửa đổi cho phù hợp

Điều 18/ Xét duyệt lương và nâng lương:

Căn cứ tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, người lao động làm việc đủ 12 tháng sẽ được xét nâng lương và sẽ được thông báo bằng văn bản đến người lao động được xét lương cho phù hợp với khả năng cống hiến và giá cả thị trường. Tùy theo trình độ tay nghề của mỗi công nhân mà mức lương tăng cao hay thấp. Nhưng mức lương sau khi nâng không được thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định.

CHƯƠNG IV:

PHÚC LỢI XÃ HỘI

Điều 19/ Các khoản phúc lợi:

1- Người sử dụng lao động sẽ tặng cho Người lao động bằng tiền hoặc hiện vật nhân các các dịp lễ như sau:

- Tết Dương lịch (1/1), Mức tối thiểu là 100.000 đồng hoặc bằng hiện vật có giá trị tương đương.

- Tết nguyên đán, Mức tối thiểu là 200.000 đồng.hoặc bằng hiện vật có giá trị tương đương.

- Giỗ tổ Hùng vương(10/3), Mức tối thiểu là 100.000 đồng hoặc bằng hiện vật có giá trị tương đương.

- Ngày Chiến thắng (30/4) và Ngày Quốc tế lao động (01/5), Mức tối thiểu là 100.000 hoặc bằng hiện vật có giá trị tương đương.

- Lễ Quốc khánh (02/9), Mức tối thiểu là 100.000 đồng hoặc bằng hiện vật có giá trị tương đương.

Tặng quà ngày 27/7 cho Người lao động là Tbương binh, ngày Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12 cho Người lao động đã có thời gian phục vụ trong quân ngũ với suất quà trị giá 200.000 đồng/người hoặc bằng hiện vật có giá trị tương đương.

- Ngày thành lập Công ty, mức tối thiểu là 100.000 đồng/người.

- Ngày Quốc tế phụ nữ (08/3), và ngày (20/10) Người sử dụng lao động sẽ tổ chức họp mặt và tùy tình hình thực tế sẽ được tặng quà với mức tối thiểu là 100.000 đồng hoặc bằng hiện vật có giá trị tương đương.

- Ngày Quốc tế thiếu nhi (01/6) và Tết trung thu - tùy tình hình thực tế mà Người sử dụng lao động sẽ tổ chức họp mặt và có quà tặng cho con em của Người lao động với mức tối thiểu là 100.000 đồng hoặc bằng hiện vật có giá trị tương đương.

Ngoài ra các cháu đạt thành tích học tập trong năm học từ tiên tiến trở lên còn được tặng quà trong các trường hợp sau:

+ Học sinh tiên tiến: Mức tối thiểu là, 100.000 đồng/cháu.

+ Học sinh giỏi: Mức tối thiểu là, 150.000 đồng/cháu.

+ Học sinh xuất sắc Mức tối thiểu là, 200.000 đồng/cháu.

+ Học sinh được khen thưởng cấp tỉnh thành phố, Mức tối thiểu là 300.000 đồng/cháu

+ Học sinh được khen thưởng cấp toàn quốc, Mức tối thiểu là 500.000 đồng/cháu

+ Con của Người lao động thi đỗ Đại học, Mức tối thiểu là: 500.000 đồng/cháu

2- Người sử dụng lao động sẽ có các chế độ thăm hỏi đối với các trường hợp hiếu hỉ, tuất, lễ, kỷ niệm của Người lao động và người thân của Người lao động trong các trường hợp sau:

- Đám cưới của Người lao động, Mức tối thiểu là 300.000 đồng.

- Chi thăm hỏi NLĐ khi bị ốm đau, tai nạn… với mức tối thiểu là 100.000 đồng hoặc bằng hiện vật có giá trị tương đương.

3. Trợ cấp ma chay:

+ Đối với thân nhân trực hệ (cha/mẹ, vợ/chồng, con): Mức tối thiểu là 300.000 đồng/1trường hợp và một vòng hoa phúng điếu.

+ Bản thân công nhân lao động chết: Mức tối thiểu là 2.000.000 đồng trở lên (tùy vào số năm công tác của người lao động) và một vòng hoa phúng điếu.

CHƯƠNG V:

AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG

KỶ LUẬT LAO ĐỘNG VÀ TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT

Điều 20/ An toàn vệ sinh lao động.

1- Người sử dụng có trách nhiệm trang bị đầy đủ, phương tiện, bảo hộ lao động bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động cho NLĐ (Theo tính chất công việc được giao). NLĐ phải tuân thủ về an toàn lao động, vệ sinh lao động và nội quy lao động của Công ty. NSDLĐ và NLĐ chấp hành triệt để về an toàn lao động, vệ sinh lao động và về bảo vệ môi trường

2- NSDLĐ có nhiệm vụ phối hợp với cơ quan chức năng tiến hành đo đạc môi trường lao động môi trường định kỳ một năm/lần. Các yếu tố môi trường lao động phải đạt tiêu chuẩn cho phép theo quy định của Nhà nước, nếu không đạt thì NSDLĐ phải tìm biện pháp khắc phục hoặc cải tiến phù hợp

2- Mỗi năm 1 lần tổ chức huấn luyện công tác an toàn lao động cho người lao động trong Công ty, có kiểm tra nhận thức của người lao động về công tác an toàn, vệ sinh lao động. Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ hàng năm cho người lao động.

3- Thường xuyên kiểm tra và trang bị đầy đủ các phương tiện đảm bảo an toàn cho máy móc, thiết bị và con người trong quá trình sản xuất, có nội quy, biển bảo, chỉ dẫn về an toàn cho người lao động ở những khu vực, vị trí nguy hiểm.

4- Cử cán bộ theo dõi phụ trách công tác an toàn của Công ty, tổ chức mạng lưới an toàn viên ở tất cả các tổ sản xuất và huấn luyện nghiệp vụ cho những người làm công tác an toàn vệ sinh lao động theo quy định của Pháp luật.

5- Người lao động phải tuân thủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động và nội quy lao động của Công ty. Đồng thời có quyền từ chối làm công việc, hoặc dời bỏ nơi làm việc nếu thấy có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đe doạ đến tính mạng , sức khoẻ của mình và phải báo ngay cho người phụ trách trực tiếp quản lý, NSDLĐ phải kịp thời khắc phục ngay, khi bảo đảm an toàn mới cho NLĐ trở lại làm việc (Điều 16 Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995).

Điều 21/ Kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất.

1- Kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân thủ theo nội quy lao động (thời giờ làm việc, chế độ nghỉ ngơi, kỷ luật lao động, thực hiện các quy trình công nghệ và điều hành sản xuất kinh doanh) của người sử dụng lao động đã được thể hiện trong nội quy lao động, trật tự trong Công ty.

2- Mọi cán bộ công nhân lao động đang làm việc trong Công ty có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, nếu cá nhân nào vi phạm tuỳ theo mức độ đều bị sử lý theo Luật pháp quy định.

CHƯƠNG VI:

BẢO HIỂM VÀ TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

Điều 22 / Bảo hiểm xã hội.

1- NSDLĐ có trách nhiệm thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế đối với NLĐ. NSDLĐ có trách nhiệm chốt sổ và trả sổ BHXH cho NLĐ trong vòng 15 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng hợp pháp.

2-. NSDLĐ có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về BHXH để người lao động được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội như: Ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất và các quy định về bảo hiểm thất nghiệp.

Căn cứ trên cơ sở hồ sơ của NLĐ cung cấp theo quy định, NSDLĐ lập thủ tục đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội cho NLĐ được hưởng chế độ trợ cấp BHXH theo quy định của Luật bảo hiểm. Hồ sơ hưởng chế độ trợ cấp bảo hiểm đối với các chế độ gồm:

a- Chế độ ốm đau: Khi NLĐ bị ốm đau phải có trách nhiệm nộp giấy xác nhận nghỉ ốm đối với điều trị ngoại trú, giấy ra viện của các cơ sở y tế…, giấy xác nhận của NSDLĐ về thời gian nghỉ chăm sóc con ốm kèm theo giấy xác nhận của con ốm.

b- Chế độ thai sản: NLĐ hưởng chế độ thai sản phải có những giấy tờ: Bản sao giấy chứng sinh, bản sao giấy khai sinh; trường hợp sinh con mà chết phải có giấy chứng tử. Các trường hợp khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, thực hiện các biện pháp tránh thai phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế thẩm quyền; nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi phải có giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.

c- Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

- NSDLĐ phải chịu toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị xong cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp và trả lương theo hợp đồng lao động cho những ngày điều trị và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. NLĐ được hưởng chế độ BHXH về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định.

- NSDLĐ phải lập biên bản điều tra tai nạn lao động, trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì phải có thêm bản sao biên bản tai nạn giao thông.

- Giấy ra viện sau khi đã điều trị tai nạn lao động (NLĐ cung cấp).

- NSDLĐ có trách nhiệm giới thiệu NLĐ đến hội đồng giám định y khoa để giám định mức suy giảm khả năng lao động.

- NSDLĐ lập văn bản theo quy định đề nghị cơ quan BHXH giải quyết chế độ tai nạn lao động.

- Về tai nạn lao động phải được cấp cứu kịp thời và điều trị chu đáo.

d- Các chế độ khác thực hiện theo quy định pháp luật lao động và luật BHXH.

3- Ngoài BHXH, NSDLĐ sẽ mua bảo hiểm tai nạn lao động cho toàn bộ NLĐ đã ký HĐLĐ đang làm việc tại Công ty. Khi xảy ra tai nạn lao động và những rủi ro khác, NLĐ được hưởng các chế độ do cơ quan bảo hiểm chi trả.

4- Đối với trường hợp người lao động không tham gia bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp thì doanh nghiệp trả váo lương phần đóng góp của người sử dụng lao động. Tỷ lệ đóng nộp bảo hiểm bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của các bên được thay đổi căn cứ vào tỷ lệ do chính phủ công bố tại các thời điểm.

5- Trợ cấp thôi việc: Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng Luật theo điều 37 hoặc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo điều 38 thì công ty có trách nhiệm thanh toán chế độ trợ cấp thôi việc cho những năm công tác đã ký HĐLĐ với công ty (có ít nhất đủ 12 tháng trở lên).

6- Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp nếu bị mất việc làm thì được trả trợ cấp mất việc làm cho thời gian chưa tìm được việc theo quy định của luật BHXH;

7- Trường hợp người lao động chấm dứt HĐLĐ vi phạm quy định của luật lao động thì không được thanh toán trợ cấp thôi việc (Vi phạm thời hạn báo trước điều 37, vi phạm điều 85 Luật Lao động);

8- Trường hợp người sử dụng lao động vi phạm vào thời hạn báo trước điều 38 Luật lao động thì phải thanh toán các chế độ theo quy định hoặc phải nhận người lao động trở lại làm việc;

Điều 23/ Hoạt động công đoàn:

- Ngươi sử dụng lao động bảo đảm quyền lợi về tổ chức Công đoàn của Người lao động. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức Công đoàn hoạt động theo Luật Công đoàn.

1- CĐCS phải xây dựng kế hoạch hoạt động trong năm gửi ban giám đốc để phối hợp thực hiện. Trường hợp có kế hoạch đột xuất phải thông báo bằng văn bản gửi cho NSDLĐ biết trước ít nhất 3 ngày.

2- Hàng tháng (hoặc quý), NSDLĐ bố trí thời gian (ít nhất 02 giờ) để CĐCS tổ chức hội họp, sinh hoạt, triển khai các nội dung tuyên truyền, giáo dục cần thiết cho CNLĐ.

3- Mỗi năm Công đoàn Công ty sẽ họp hai lần với thời gian là nửa ngày để sơ kết, tổng kết và lập kế hoạch hoạt động cho năm sau.

4- Cứ 5 năm 2 lần, Ban chấp hành Công đoàn sẽ tổ chức đại hội công đoàn để bầu lại Ban chấp hành cho nhiệm kỳ mới.

5- Khi CĐCS kiến nghị những yêu cầu của tập thể lao động tại Công ty, NSDLĐ có trách nhiệm phối hợp với CĐCS xem xét và trả lời kiến nghị trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận kiến nghị.

6- NSDLĐ bố trí phòng công đoàn, trang bị cơ sở vật chất để BCH CĐCS thuận lợi trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ.

7- Định kỳ hàng năm, CĐCS phối hợp cùng NSDLĐ tổ chức họp mặt đối thoại giữa NSDLĐ và NLĐ tại Công ty (hội nghị NLĐ) nhằm trao đổi thông tin, lắng nghe và ý kiến của các bên nhằm xây dựng quan hệ lao động tại Công ty hài hoà, ổn định và tiến bộ.

8- NSDLĐ phối hợp cùng CĐCS tổ chức các phong trào thi đua, hỗ trợ chi phí để CĐCS tổ chức và khen thưởng các phong trào thi đua.

9- Thường xuyên tổ chức các đợt thi đua nhằm động viên Người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao, giám sát, theo dõi việc thực hiện các điều khoản trong Thỏa ước, kịp thời phản ánh và bàn bạc với Ban Giám đốc nhằm giải quyết những vướng mắc về hợp đồng lao động và về các vấn đề có liên quan đến quyền lợi chính đáng của Người lao động;

10- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của Công ty đến Người lao động, phối hợp với các bộ phận chức năng đề xuất các biện pháp tháo gỡ khó khăn nhằm giúp cho Công ty hoàn thàmh nhiệm vụ

CHƯƠNG VII:

CÁC CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG LAO ĐỘNG NỮ

LAO ĐỘNG CÓ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MON KỸ THUẬT CAO

Điều 24/ Chính sách đối với lao động nữ:

1- Người lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con, cộng lại là 4 tháng. Nếu sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người lao động nữ được nghỉ thêm 30 ngày. Người lao động có thể đi làm việc trở lại trước khi hết thời gian nghỉ thai sản, nếu đã nghỉ ít nhất được 2 tháng sau khi sinh và có giấy của thầy thuốc chứng nhận việc trở lại làm việc sớm không có hại cho sức khoẻ và phải báo cho Công ty biết trước để tiện việc sắp xếp công việc.

2- Người lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút và trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc mà vẫn được hưởng đủ lương.

3- Lao động nữ sẽ được Công ty thực hiện nguyên tắc bình đẳng và được ưu tiên tạo điều kiện tốt nhất trong công việc, đời sống sinh hoạt để lao động nữ yên tâm gắn bó công tác lâu dài tại Công ty.

4- Lao động nữ sau khi sinh con được nghỉ và hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật BHXH nếu có nhu cầu nghỉ thêm một thời gian thì phải báo cho NSDLĐ biết để sắp xếp. Ngoài ra lao động nữ có thể làm việc trước khi hết thời gian nghỉ thai sản, nếu NSDLĐ có nhu cầu nhưng phải có giấy chứng nhận của thầy thuốc trở lại làm việc không có hại cho sức khoẻ. Trường hợp này NLĐ nữ vẫn tiếp tục hưởng trợ cấp thai sản và tiền lương của những ngày làm việc.

5- Ngoài khoản tiền trợ cấp BHXH cho chế độ thai sản, lao động nữ còn được hỗ trợ nghỉ hưởng dưỡng sức tại chỗ.

6- Người lao động nữ có thai từ tháng thứ bảy hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi không phải làm thêm giờ, làm việc ban đêm và đi công tác xa.

7- Người lao động nữ làm công việc nặng nhọc, khi có thai đến tháng thứ bảy, được chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt một giờ làm việc hàng ngày mà vẫn hưởng đủ lương.

8- Người lao động nữ được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không phải bồi thường nếu có giấy của thầy thuốc chứng nhận tiếp tục làm việc sẽ có ảnh hưởng xấu tới thai nhi.

9- Các quy định khác đối với lao động nữ sẽ được NSDLĐ thực hiện theo quy định của pháp luật lao động.

Điều 25/ Chính sách đối với lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao:

Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao được Người sử dụng lao động ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi để không ngừng phát huy tài năng có lợi cho Công ty. Những ưu đãi dành cho Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao không bị coi là phân biệt đối xử trong sử dụng lao động.

CHƯƠNG VIII:

CÁC CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG KHÁC

Điều 26/ Một số thoả thuận khác:

1- Mỗi năm (hoặc 2 năm/lần), ban giám đốc Công ty phối hợp cùng CĐCS tổ chức cho CNLĐ tham quan du lịch một lần. Kinh phí tổ chức do Công ty hỗ trợ 100% cho NLĐ.

2- Khi có từ 10% NLĐ trong một bộ phận trở lên xin nghỉ việc cùng lúc, NSDLĐ và BCH CĐCS có trách nhiệm phối hợp tìm hiểu lý do và giải thích cho NLĐ, NSDLĐ có quyền từ chối đơn xin nghỉ việc của NLĐ khi lý do không chính đáng hoặc trái quy định của pháp luật. Trường hợp này, NSDLĐ sẽ xem xét giải quyết lần lượt nhằm đảm bảo kế hoạch sản xuất của Công ty.

3-. NLĐ tham gia đình công trái pháp luật sẽ không được trả lương các ngày đình công đó.

4- Khi NLĐ nghỉ việc tại Công ty, NSDLĐ có trách nhiệm thực hiện chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật lao động.

5- Căn cứ vào khả năng thực tế của Công ty, người sử dụng lao động trao đổi với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở để trợ cấp 1 phần tiền lương cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất nghỉ vụ (Có quy định riêng).

6- Ngoài ra Người lao động có thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh hàng năm được bình xét đi tham quan, nghỉ mát.

8- Khám sức khoẻ định kỳ hàng năm cho toàn thể công nhân..

CHƯƠNG IX:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27/ Trách nhiệm thi hành thoả ước:

- Những vấn đề không được nêu trong Thoả ước này sẽ được giải quyết theo Bộ Luật Lao động, các văn bản pháp luật khác liên quan và Nội quy công ty .

- Thỏa ước này là văn bản pháp lý của Công ty làm cơ sở giải quyết các phát sinh về mối quan hệ lao động trong Công ty.

1- NSDLĐ, BCH CĐCS và NLĐ tại Công ty có trách nhiệm thực hiện đúng các nội dung đã thoả thuận trong thoả ước trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của mỗi bên.

2- Sau khi ký kết thoả ước, NSDLĐ có trách nhiệm bố trí thời gian để CĐCS triển khai thoả ước đến tập thể lao động tại Công ty. BCH CĐCS có trách nhiệm giám sát việc thực hiện thoả ước và kiến nghị bằng văn bản với NSDLĐ những nội dung vi phạm thoả ước. NSDLĐ có trách nhiệm trả lời bằng văn bản những kiến nghị của CĐCS trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị.

Điều 28/ Giải quyết tranh chấp liên quan đến các thoả thuận trong thoả ước:

1- Các tranh chấp liên quan đến nội dung thoả ước là tranh chấp lao động và được giải quyết theo quy định của pháp luật lao động. Mọi tranh chấp (cá nhân, tập thể), NLĐ đều phải gửi yêu cầu bằng văn bản đến BCH CĐCS hoặc hội đồng hoà giải lao động cơ sở để được xem xét giải quyết.

2- Khi BCH CĐCS đề nghị việc thương lượng ký kết thoả ước nhưng NSDLĐ không đồng ý thương lượng hoặc thương lượng không thành sẽ được giải quyết theo trình tự tranh chấp lao động tập thể về lợi ích.

Điều 29/ Hiệu lực của thoả ước:

1. Thoả ước này có hiệu lực 03 năm, kể từ ngày ký. Các quy định khác của doanh nghiệp trái với nội dung thoả ước này đều bị bãi bỏ.

2. Trong thời hạn thoả ước đang còn hiệu lực mà pháp luật lao động có những sửa đổi, bổ sung quy định những quyền lợi cao hơn các thoả thuận trong thoả ước thì áp dụng các quy định của pháp luật và tiến hành sửa đổi, bổ sung thoả ước.

Thoả ước lao động tập thể này ký tại Chi nhánh Công ty cổ phần tinh bột sắn FOCOCEV - Nhà máy tinh bột sắn Sơn La ngày 01 tháng 10 năm 2012 và đăng ký tại Sở lao động thương binh và xã hội tỉnh Sơn La./.

Đ/D TẬP THỂ LAO ĐỘNG

Đ/D NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

VNM CNCTCPTBS FOCOCEV NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN SƠN LA - 2012

Ngày bắt đầu: → 2012-10-01
Ngày kết thúc: → 2015-09-28
Tên ngành: → Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Ngư nghiệp
Tên ngành: → Manufacture of food products, Other food service activities
Khu vực công/ khu vực tư nhân: → Trong khu vực công
Kết luận bởi:
Tên công ty: →  CNCTCPTBS FOCOCEV NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN SƠN LA
Tên của Tổ chức công đoàn: →  UNKNOWN - Trade Union of CNCTCPTBS FOCOCEV NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN SƠN LA

ĐÀO TẠO

Chương trình đào tạo: → Có
Thực tập: → Có
Người sử dụng lao động đóng góp vào quỹ giáo dục đào tạo cho người lao động: → Có

THỎA THUẬN VỀ VIỆC LÀM VÀ GIA ĐÌNH

Nghỉ thai sản có hưởng lương: → -9 tuần
Bảo đảm việc làm sau khi nghỉ thai sản: → Không
Cấm phân biệt đối xử liên quan đến thai sản: → Không
Cấm sử dụng người lao động đang mang thai hoặc cho con bú thực hiện các công việc nguy hiểm hay có hại cho sức khỏe: → 
Đánh giá rủi ro tại nơi làm việc về an toàn và sức khỏe của phụ nữ mang thai hoặc cho con bú: → 
Sự sẵn có của các lựa chọn thay thế các công việc nguy hiểm hay có hại cho sức khỏe dành cho người lao động đang mang thai hoặc cho con bú: → 
Thời gian nghỉ để kiểm tra y tế trước khi sinh: → 
Cấm kiểm tra việc mang thai trước khi sàng lọc các công nhân không đủ chuẩn: → 
Cấm kiểm tra việc mang thai trước khi cất nhắc thăng tiến: → 
Trang thiết bị dành cho các bà mẹ cho con bú: → Không
Trang thiết bị chăm sóc trẻ em do người sử dụng lao động cung cấp: → Không
Trang thiết bị chăm sóc trẻ em do người sử dụng lao động hỗ trợ một phần: → Không
Tiền hỗ trợ học phí / tiền trợ cấp cho giáo dục trẻ em: → Không
Số ngày nghỉ trong trường hợp người thân chết: → 3 ngày

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Thời gian thử việc: → Not specified ngày
Người lao động bán thời gian không được hưởng quyền lợi nào: → Không
Quy định về lao động thời vụ: → Không
Người lao động học nghề không được hưởng quyền lợi nào: → Không
Người làm thêm /sinh viên không được hưởng quyền lợi nào: → Không

THỜI GIỜ LÀM VIỆC, LỊCH TRÌNH LÀM VIỆC VÀ NGÀY NGHỈ

Số giờ làm việc mỗi ngày: → 8.0
Số giờ làm việc mỗi tuần: → 48.0
Số giờ làm thêm tối đa: → 16.0
Nghỉ phép hàng năm có hưởng lương: → 12.0 ngày
Ngày nghỉ phép hàng năm có hưởng lương: →  tuần
Ngày nghỉ lễ có hưởng lương: → 
Số ngày cố định cho nghỉ phép năm có hưởng lương: → 9.0 ngày
Thời giờ nghỉ ngơi hoặc ít nhất một ngày nghỉ mỗi tuần đã được thỏa thuận: → Có
Quy định về bố trí công việc linh hoạt: → Không

TIỀN LƯƠNG

Tiền lương được xác định theo thang bảng lương: → No
Quy định về tuân thủ mức lương tối thiểu do Chính phủ đã công bố: → Có
Điều chỉnh tiền lương khi các chi phí sinh hoạt tăng: → 

Tăng lương

Chỉ thanh toán thêm một lần

Chỉ thanh toán thêm một lần: → 100 %
Chỉ thanh toán thêm một lần theo doanh thu của doanh nghiệp: → Không

Tiền lương làm việc vào buổi tối hoặc ban đêm

Tiền lương làm việc vào buổi tối hoặc ban đêm: → 150 % của lương cơ bản
Tiền lương làm việc vào ban đêm: → Có

Tiền lương làm thêm giờ

Tiền lương làm việc ngày Chủ nhật

Tiền lương làm việc ngày Chủ nhật: → 100 %

Phụ cấp thâm niên

Phụ cấp thâm niên sau khi: → 1 số năm làm việc

Phiếu ăn

Trợ cấp bữa ăn: → Có
→  mỗi bữa ăn
Hỗ trợ pháp lý miễn phí: → Không
 
Loading...