Các mức lương tối thiểu tại Việt Nam

Quốc gia bạn có luật về mức lương tối thiểu không?

Việt Nam không có Luật cụ thể nào về mức lương tối thiểu ngoài Bộ luật Lao động, gần đây nhất là Bộ Luật Lao động 2012 (Luật số: 10/2012/QH13, có hiệu lực từ 1.5.2013) có quy định về lương tối thiểu tại Điều 91. Theo đó, 'Mức lương tối thiểu là mức thấp nhất trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất, trong điều kiện lao động bình thường và phải bảo đảm nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ'. Tuy nhiên, theo đề nghị của Chính phủ, Quốc hội khóa XIII sẽ xem xét, thông qua dự án Luật Tiền lương tối thiểu trong Chương trình xây dựng luật và pháp lệnh nhiệm kỳ 2011-2016.

Có một hay nhiều mức lương tối thiểu tồn tại ở quốc gia bạn không?

Có nhiều mức lương tối thiểu tại Việt Nam. Điều 91 Bộ Luật Lao động 2012 quy định: 'Mức lương tối thiểu được xác định theo tháng, ngày, giờ và được xác lập theo vùng, ngành'. Mức lương tối thiểu được căn cứ trên cơ sở 'nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, điều kiện kinh tế - xã hội và mức tiền lương trên thị trường lao động', (Khoản 1, điều 91 Bộ Luật Lao động). Chính phủ công bố Chính phủ công bố mức lương tối thiểu vùng trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia (Khoản 2, điều 91 Bộ Luật Lao động). Bên cạnh đó còn có mức lương tối thiểu ngành 'được xác định thông qua thương lượng tập thể ngành, được ghi trong thỏa ước lao động tập thể ngành nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố' (Khoản 3, diều 91 Bộ luật Lao động).

Lương tối thiểu được quyết định ở cấp nào?

Mức lương tối thiểu được quy định ở cấp độ Vùng và ngành. Chính phủ công bố mức lương tối thiểu vùng, còn mức lương tối thiểu ngành 'được xác định thông qua thương lượng tập thể ngành, được ghi trong thỏa ước lao động tập thể ngành nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố' (Điều 91 của Bộ luật Lao động 2012).

Lương tối thiểu được công bố dựa trên cơ sở nào?

Lương tối thiểu được xác định theo tháng, ngày, giờ (Khoản 1, Điều 91 của Bộ luật Lao động 2012). Chính phủ công bố mức lương tối thiểu hàng tháng, trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiên lương quốc gia và căn cứ vào nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội và mức tiền lương trên thị trường lao động (Khoản 2, Điều 91 Bộ luật Lao động 2012).

Trong trường hợp quy định lương tối thiểu theo ngày/tuần/tháng, thì có quy định số giờ theo mức lương tối thiểu này không?

Số lượng giờ công không được xem xét khi quy định lương tối thiểu mà Chính phủ chỉ công bố tiền lương tối thiểu theo vùng và theo tháng. Tuy nhiên, Bộ luật Lao động 2012 lại quy định 'Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần' (Khoản 1, Điều 104).

Ai là người tham gia xây dựng lương tối thiểu?

Hội đồng tiền lương quốc gia. Đây là cơ quan tư vấn cho Chính phủ về điều chỉnh, công bố mức lương tối thiểu vùng và mức tiền lương trên thị trường lao động. Hội đồng có nhiệm vụ phân tích tình hình kinh tế - xã hội, mức sống dân cư để xác định, dự báo nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; đánh giá tình hình thực hiện mức lương tối thiểu vùng, mức tiền lương trên thị trường lao động và khả năng chi trả của doanh nghiệp để xây dựng và khuyến nghị với Chính phủ phương án tiền lương tối thiểu vùng hằng năm và từng thời kỳ. Ngoài ra, Hội đồng nghiên cứu, khuyến nghị với Chính phủ mức lương tối thiểu theo giờ áp dụng đối với một số nghề, công việc không thường xuyên hoặc làm việc không trọn thời gian. Đồng thời, tổ chức rà soát, đánh giá việc phân vùng địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng để khuyến nghị với Chính phủ điều chỉnh, bổ sung phân vùng địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng. Hội đồng tiền lương quốc gia bao gồm các thành viên là đại diện của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và tổ chức đại diện người sử dụng lao động ở trung ương. Chính phủ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Hội đồng tiền lương quốc gia. (Điều 92, Bộ luật Lao động 2012). Trên thực tế, Hội đồng Tiền lương Quốc gia đã chính thức ra mắt và hoạt động từ đầu tháng 8/2013. Hội đồng Tiền lương Quốc gia (Hội đồng) gồm 15 thành viên là đại diện Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Bộ LĐTBXH), Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, Hiệp hội ngành nghề ở Trung ương có sử dụng nhiều lao động.

Việc điều chình lương tối thiểu dựa vào yếu tố nào?

Việc điều chỉnh mức lương tối thiểu do chính phủ, người sử dụng lao động và đại diện các công đoàn quyết định. Đại diệncủa ba bên sẽ họp, mỗi bên sẽ đưa ra mức lương mà họ mong muốn và trên cơ sở các dữ liệu tham chiếu, các bên sẽ cùng nhau thảo luận để đưa ra một mức lương hợp lý. Cơ sở tham chiếu ở đây là dựa trên khả năng của doanh nghiệp, chỉ số giá tiêu dùng và mức sống tối thiểu của người lao động, các bên sẽ thảo lu và đưa ra mức lương hợp lý đảm bảo hài hòa lợi ích của cả người lao động và người sử dụng lao đồng và trình Chính phủ xem xét, quyết định.

Lương tối thiểu bao gồm những yếu tố nào tại quốc gia bạn?

Các yếu tố xác định tiền lương bao gồm: nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, tốc độ tăng trưởng kinh tế - xã hội, chỉ số giá tiêu dùng, mức tiền lương trên thị trường.

Các yếu tố cố định của lương tối thiểu được cập nhật thường xuyên như thế nào?

Mức lương tối thiểu sẽ được điều chỉnh áp dụng từ 01/01 đến 31/12 hàng năm. Hàng năm, vào tháng 7 hoặc tháng 8, các tiểu ban kĩ thuật của Hội đồng tiền lương Quốc gia làm việc và đưa ra thảo luận chọn các phương án tiền lương tối thiểu, đề xuất với Bộ LĐTBXH. Trên cơ sở đó, Bộ sẽ lấy ý kiến của các bộ, ngành liên quan, sau đó trình với Thủ tướng Chính phủ tháng 9 và ký công bố quyết định từ 01/10, trước 3 tháng để các doanh nghiệp chuẩn bị.

Việc điều chỉnh lương tối thiểu căn cứ trên các chỉ số nào?

Việc điều chỉnh tiền lương tối thiểu căn cứ vào tình hình kinh tế vĩ mô, khả năng của doanh nghiệp, chỉ số giá tiêu dùng và mức sống tối thiểu của người lao động. Trên thực tế, Việt Nam đang tiến hành điều chỉnh lương theo 2 yếu tố: một mặt nâng dần lên mặt bằng để đáp ứng nhu cầu tối thiểu; hai là phải đảm bảo tiền lương thực tế. Lộ trình điều chỉnh là đưa lương tối thiểu đáp ứng nhu cầu sống cần thiết của người lao động, tiếp đó sẽ điều chỉnh lương tối thiểu theo chỉ số giá tiêu dùng (CPI).

Mức thu nhập tiêu chuẩn của người nghèo là bao nhiêu ?(theo tiền tệ quốc gia)

Nhấn vào đây để biết Chuẩn Nghèo Quốc gia trong bối cảnh Mức lương Tối thiểu, Mức lương Đủ sống và Mức lương Thực tế. Chọn tiền tệ (Euro hay tiền tệ quốc gia) để biết Chuẩn Nghèo Quốc gia.

Mức tiêu chuẩn nghèo được cập nhật như thế nào?

Thời gian gần đây, mức tiêu chuẩn nghèo ở Việt Nam được cập nhật mỗi 5 năm, ví dụ giai đoạn 2006-2010, giai đoạn 2011-2015, và sau năm 2015 sẽ có cập nhật chuẩn nghèo mới.

Người sử dụng lao động và/hoặc công đoàn có tham gia vào quá trình kiểm tra việc tuân thủ không?

Có. Điều này được quy định tại Điều 6, Trách nhiệm thi hành Nghị định 182/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động. Điều 14 Luật Công đoàn 2012 cũng quy định về chức năng, nhiệm vụ tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của Công đoàn trong đó có việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động, trong đó có việc tan thủ các quy định về tiền lương tối thiểu.

Ai, cơ quan nào tiếp nhận những khiếu nại nếu người lao động cho rằng mình nhận ít hơn mức lương tối thiểu?

Trường hợp không tuân thủ, trước hết hai bên người sử dụng lao động và người lao động trực tiếp thương lượng 'nhằm giải quyết hài hòa lợi ích của hai bên tranh chấp, ổn định sản xuất, kinh doanh, bảo đảm trật tự và an toàn xã hội.' Trường hợp xảy ra tranh chấp do một trong hai bên có đơn yêu cầu do một trong hai bên từ chối thương lượng, thương lượng nhưng không thành hoặc thương lượng thành nhưng một trong hai bên không thực hiện, thì việc giải quyết tranh chấp lao động do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tiến hành (Điều 194 Bộ luật Lao động). Cơ quan quản lý nhà nước về lao động có trách nhiệm phối hợp với tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động hướng dẫn, hỗ trợ và giúp đỡ các bên trong giải quyết tranh chấp lao động (Điều 195 Bộ luật Lao động). Tùy thuộc vào tranh chấp lao động ở mức độ cá nhân hay tập thể, tranh chấp về quyền hay về lợi ích mà Bộ luật Lao động quy định có các cơ quan tiếp nhận giải quyết khác nhau.

loading...