New

BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ HẢI PHÒNG

CÔNG TY TNHH OJITEX HẢI PHÒNG

THỎA ƯỚC LĐTT

THÁNG 8 NĂM 2015

BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ HẢI PHÒNG

CÔNG TY TNHH OJITEX HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

Căn cứ Bộ luật Lao động của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 10/2012/QH13 thông qua ngày 18/06/2012 của Quốc hội (có hiệu lực từ ngày 1/5/2013), Luật Công đoàn Việt Nam số 12/2012/QH2013 thông qua ngày 20/6 năm 2012 (có hiệu lực từ ngày 1/1/2013) ; Nghị định số 43, 44, 45, 46/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động sửa đổi năm 2012.

Để bảo đảm quyền lợi và trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động trong quan hệ lao động. Hôm nay, ngày tháng năm 2015. Tại Công ty TNHH Ojitex Hải Phòng chúng tôi gồm có:

A/. ĐẠI DIỆN BÊN SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (gọi tắt là Công ty)

Do : Ông Yoshitaka Sembon – Phó Tổng giám đốc Công ty làm đại diện ( Giấy ủy quyền số ...., ngày / / )

Địa chỉ : Lô B1,B2, B7, B8 Khu công nghiệp Nomura Hải Phòng, huyện An Dương, Hải Phòng, Việt Nam

Điện thoại : (84) 31-3743020

B/. ĐẠI DIỆN CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG (gọi tắt là Công đoàn )

Do : Ông Đỗ Quý Minh - Chủ tịch Công đoàn công ty làm đại diện.

Địa chỉ : Lô B1,B2, B7, B8 Khu công nghiệp Nomura Hải Phòng, huyện An Dương, Hải Phòng, Việt Nam

Điện thoại: (84) 31-3743020

Hai bên cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật và cùng nhau thoả thuận ký kết Thỏa ước lao động tập thể (gọi tắt là Thỏa ước) gồm những điều khoản sau đây:

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

------------------

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh

-Bản thỏa ước này quy định những điều kiện lao động, các khoản phúc lợi tập thể cao hơn cho người lao động so với các quy định của pháp luật.

-Những vấn đề không quy định trong Bản thỏa ước lao động tập thể này sẽ được giải quyết theo quy định hiện hành của Bộ Luật Lao Động sửa đổi, bổ sung năm 2012 và các văn bản Pháp luật lao động của nhà nước Việt Nam.

-Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các quy định đã thỏa thuận trong Bản thỏa ước này cũng như các quy định của pháp luật Việt Nam về lao động.

Điều 2 : Đối tượng áp dụng

-Đối tượng áp dụng Bản thỏa ước này gồm Ban Giám Đốc, Ban chấp hành Công đoàn công ty và toàn thể cán bộ, công nhân viên Công ty TNHH Ojitex Hải Phòng.

-Trường hợp thay đổi chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu hay công nhân mới tuyển dụng vào doanh nghiệp khi Bản thỏa ước này vẫn còn hiệu lực thì phải tuân thủ tất cả các nội dung của Bản thỏa ước này.

Điều 3 : Thời hạn của Thỏa ước

- Thời hạn : 03 năm ( Ba năm)

-Hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

-Sau 06 tháng ( sáu tháng) , các bên có quyền yêu cầu sửa đổi, bổ sung thỏa ước. Việc sửa đổi , bổ sung phải được tiến hành theo trình tự như khi ký kết .

Điều 4 : Cam kết của NSDLĐ đảm bảo quyền hoạt động của công đoàn

Người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về quyền công đoàn, trích nộp kinh phí đầy đủ, tạo điều kiện thuận lợi cho công đoàn hoạt động.

Điều 5 : Cam kết của người lao động

- Người lao động có trách nhiệm chấp hành đúng các nội dung quy định trong hợp động lao động, nội quy lao động và thỏa ước lao động tập thể. Thực hiện đúng quy trình sản xuất, đặc biệt là các quy trình về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp

- Có tinh thần trách nhiệm trong công việc, có ý thức kỷ luật lao động, hạn chế đến mức thấp nhất việc làm hư hỏng máy móc, hàng hóa, sản phẩm của doanh nghiệp. Phối hợp cùng doanh nghiệp trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu, đảm bảo tiến độ công việc.

- Không tham gia đình công, tranh chấp lao động tập thể trái quy định của pháp luật.

CHƯƠNG II

THỜI GIAN LAO ĐỘNG - THỜI GIAN NGHỈ NGƠI

------------------

Điều 6 : Thời giờ làm việc, thời gian nghỉ ngơi

6.1- Thời giờ làm việc

- Thời gian làm việc theo tuần : 8 giờ /ngày

- Thời gian làm việc mỗi ngày được qui định như sau :

Ca Bắt đầu Nghỉ ăn cơm Kết thúc
Hành chính 8h00’ 12h00’-12h30’ 16h00’
Ca sản xuất 1 6h00’ 11h00’-11h30’ 14h00’
Ca sản xuất 2 14h00’ 18h00’-18h30’ 22h00’
Ca sản xuất 3 22h00’ 23h30’-24h00’ 06h00’

- Làm thêm giờ : Do yêu cầu sản xuất, Công ty thoả thuận với BCH Công đoàn và được sự đồng ý của người lao động.

6.2- Thời giờ nghỉ ngơi

- Ngày nghỉ hàng tuần: 02 thứ 7 và các ngày Chủ nhật trong tháng.

Trong trường hợp đặc biệt do yêu cầu công việc, ngày nghỉ hàng tuần của một số bộ phận/người lao động sẽ được bố trí vào một ngày khác và vẫn đảm bảo người lao động có ít nhất 4 ngày nghỉ/tháng.

6.3. Nghỉ Phép (Nghỉ hàng năm)

- Nếu trong thời gian làm việc người lao động không sử dụng hết số ngày phép năm của mình thì sẽ được chuyển sang năm sau nhưng tối đa không quá 50% số phép của năm trước (số ngày phép được nghỉ theo qui định).

6.4. Nghỉ việc riêng có hưởng nguyên lương

- Ngoài những ngày nghỉ việc riêng, hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật, người lao động còn được nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau:

+ Người Lao động Đính hôn ( ăn hỏi ): nghỉ 01 ngày

+ Vợ lao động nam sinh con : Chồng được nghỉ 02 ngày

Từ ngày 01/01/2016, lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con được nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật BHXH số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014 như sau :

+ 05 ngày làm việc;

+ 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

+ Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc; vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Điều 7 : Chính sách lao động nữ

7.1- Lao động nữ khi mang thai từ 03 tháng trở lên được nghỉ giải lao 15 phút mỗi buổi trong giờ làm việc mà vẫn hưởng đủ lương,cụ thể sáng từ 10h -10h15’; chiều từ 15h-15h15’

7.2 - Người lao động nữ khi có thai từ tháng thứ bảy ( 28 tuần) đến khi sinh con được chuyển làm công việc nhẹ hơn và được giảm bớt 01 giờ làm việc hàng ngày mà vẫn hưởng nguyên lương . Sau thời gian nghỉ thai sản theo luật định nữ lao động có thể làm đơn xin nghỉ không hưởng lương và được sự đồng ý của Chủ doanh nghiệp. Quyền lợi và lợi ích của lao động nữ được quy định theo đúng bộ luật lao động.

7.3 - Trong trường hợp nữ lao động không nghỉ giờ con bú do đặc thù sản xuất của công ty hoặc do yêu cầu của doanh nghiệp : công ty bố trí người lao động được nghỉ bù hoặc người lao động được trả lương bằng 150% tương ứng với số giờ được nghỉ có hưởng lương.

7.4- Lao động nữ khi mang thai được nghỉ khám thai 5 lần trong đợt thai kỳ mà không bị trừ tiền phụ cấp chuyên cần.

7.5 - Trường hợp lao động nữ mang thai khi hợp đồng lao động hết thời hạn thì công ty sẽ căn cứ vào năng lực, ý thức kỷ luật của NLĐ để quyết định tiếp tục ký HĐLĐ nhằm đảm bảo cho lao động nữ mang thai có việc làm, thu nhập.

7.6 - Lao động nữ trong thời gian hành kinh không nghỉ mỗi ngày 30 phút theo quy định tại điều 155 Luật Lao động, công ty sẽ bố trí cho nghỉ 02 giờ /tháng.

7.7 - Trường hợp người lao động nghỉ thai sản, nghỉ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp vẫn được tính là thâm niên làm việc và được tính ngày phép năm.

CHƯƠNG III

TIỀN LƯƠNG – TIỀN THƯỞNG - PHÚC LỢI TẬP THỂ

-----------------

Điều 8: Tiền lương

- Hình thức trả lương : Công ty trả lương theo thời gian và được thanh toán làm một lần vào ngày mùng 5 dương lịch của tháng sau.

- Đơn giá trả lương được căn cứ vào mức lương mới nhất được ghi trên hợp đồng lao động hoặc quyết định tăng lương của công ty.

- Người lao động khi lãnh lương phải biết được mọi khoản lương được lãnh của mình. Nếu trong trường hợp phải tạm ngưng việc do tình hình khách quan thì người lao động được hưởng 85 % trên mức lương căn bản hiện tại của người lao động (đảm bảo không dưới mức lương tối thiểu vùng theo quy định).

- Chế độ điều chỉnh tăng lương của công ty ít nhất 1 lần / năm vào dịp tháng một hàng năm.

Điều 9: Tiền thưởng

Công ty có trách nhiệm xây dựng Quy chế thưởng quy định cụ thể về điều kiện, tiêu chuẩn xét thưởng cho NLĐ. Công ty sẽ quyết định mức thưởng dựa trên kết quả kinh doanh của công ty, thái độ làm việc, tỷ lệ thời gian đi làm và thành tích làm việc trong năm của người lao động. Trong trường hợp Công ty kinh doanh thua lỗ hoặc không có lợi nhuận (Căn cứ theo kết quả báo cáo tài chính năm hiện hành), Công ty sẽ thảo luận với BCH Công đoàn để đưa ra mức thưởng phù hợp, nhưng vẫn bảo đảm thưởng ít nhất là 01 tháng lương thứ 13.

9.1- Thưởng lương tháng thứ 13 : Tính theo lương cơ bản của NLĐ.

9.2- Thưởng giữa năm và thưởng cuối năm tùy theo tình hình sản xuất của công ty nhưng ít nhất cho mỗi lần thưởng cũng bằng 100 % mức lương cơ bản tại thời điểm đó (với trường hợp làm đầy đủ).

9.3- Thưởng Sáng kiến : Mức thưởng do Ban giám đốc quyết định, tuy nhiên mức thưởng tối thiểu là 300.000đ/ sáng kiến.

9.4- Thưởng chuyên cần: NLĐ đảm bảo ngày công, nghỉ việc riêng, nghỉ ốm, nghỉ phép năm không quá 01 ngày/tháng). Các trường hợp nghỉ việc riêng có hưởng lương theo quy định của pháp luật vẫn được xét chuyên cần. NLĐ vi phạm các điều kiện trên, tuỳ theo mức độ sẽ bị giảm tiền chuyên cần theo tỷ lệ.

Điều 10: Các Khoản Phụ cấp theo lương.

10.1- Phụ cấp nhà ở và đi lại: 650.000 đ/ tháng.( không áp dụng cho nghỉ nghỉ sinh và nghỉ ốm dài hạn)

10.2- Phụ cấp chuyên cần : 200.000đ/ tháng (Không áp dụng cho các trường hợp sau: Nghỉ phép quá 3 ngày / tháng. Đi muộn về sớm quá 3 lần và tổng thời gian cho 3 lần đó không quá 60 phút, nghỉ không xin phép, nghỉ ốm quá 7 ngày/ tháng, nghỉ sinh)

10.3- Phụ cấp đổi ca : 150.000đ/ tháng (Áp đụng cho NLĐ làm việc theo ca.)

10.4- Phụ cấp ca đêm: 10.000đ/ ca.

10.5- Phụ cấp nơi làm viêc: 100.000 đ/tháng ( Áp dụng cho những người trực tiếp làm việc tại nhà xưởng sản xuất).

10.6 - Phụ cấp đặc biệt : 250.000đ ( áp dụng cho các trương hơp vận hành máy TOM, nồi hơi, hệ thống xử lý nước thải)

10.7- Phụ cấp thâm niên : Tăng 50.000đ/ năm.

10.8- Phụ cấp nắng nóng: 200.000đ/ Tháng ( Áp cho những người làm việc trực tiếp tại khu vực nhà xưởng trong vòng 3 tháng, từ thời điểm tháng 6 đến hết tháng 8 hàng năm).

- Ngoài ra còn các khoản phụ cấp khác được áp dụng tùy theo tuỳ vị trí, chức vụ và yêu cầu công việc của công ty.

Điều 11: Các phúc lợi khác

11.1-Chế độ ăn : 20.000 đồng /người /bữa chính và 10.000 đồng/bữa phụ ,căn cứ vào ngày công làm việc thực tế trong tháng của từng NLĐ.

11.2- Cưới hỏi : 500.000.đ/trường hợp

11.3-Ma chay: 500.000 đ + 1 vòng hoa /trường hợp

11.4- Tặng quà cho chị em phụ nữ nhân dịp lễ 8/3 trị giá thấp nhất 150.000 đồng / lần /người

11.4- Tặng quà cho toàn bộ CBCNV công ty nhân dịp trung thu và tết nguyên đán.

11.5- Tham quan du lịch : Hàng năm người sử dụng lao động tổ chức cho người lao động tham quan, nghỉ mát, tuỳ theo tình hình kinh doanh của công ty.

CHƯƠNG IV

CÁC ĐẢM BẢO XÃ HỘI VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

----------------

Điều 12: Chế độ bảo hiểm.

12.1- Người sử dụng lao động: Hàng tháng công ty có trách nhiệm đóng trích quỹ bảo hiểm theo qui định hiện hành của luật bảo hiểm.

12.2 - Công ty mua thêm bảo hiểm tai nạn 24/24 cho toàn bộ cán bộ, công, nhân viên trong công ty.

12.2- Người lao động: Hàng tháng trích nộp để cùng mua bảo hiểm theo luật bảo hiểm hiện hành.

Điều 13: Bảo hộ lao động.

13.1- Người sử dụng lao động có trách nhiệm chăm lo, cải thiện điều kiện lao động, thực hiện đúng các quy định về bảo hộ lao động, các tiêu chuẩn về an toàn và vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường làm việc theo đúng pháp lệnh bảo hộ lao động và hướng dẫn người lao động thực hiện các quy định đó.

13.2- Người lao động có trách nhiệm tuân thủ các quy định về an toàn lao động, bảo hộ lao động, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy theo đúng nội quy của công ty.

CHƯƠNG V

CÁC ĐẢM BẢO CHO CÔNG ĐOÀN HOẠT ĐỘNG

-------------------

Điều 14 : Cơ chế đối thoại của Ban Giám Đốc công ty và BCH Công đoàn:

- Thực hiện đối thoại định kỳ 03 (Ba) tháng 1 lần vào tháng cuối của quý.

- Thời gian giải quyết kiến nghị của NLĐ : Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kiến nghị của BCH Công đoàn, Ban giám đốc phải phúc đáp để Công đoàn giải đáp trả lời cho người lao động.

- Ban giám đốc tạo điều kiện về thời gian cho BCH công đoàn hoạt động, sinh hoạt theo quy định của luật Công đoàn.

Điều 15 : Trách nhiệm của doanh nghiệp đối với Công đoàn

- Doanh nghiệp hỗ trợ tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng,các buổi hội thảo do công đoàn cấp trên triệu tập theo kế hoạch,giấy mời.

- Thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến Công đoàn và đoàn viên.

CHƯƠNG VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

---------------------

Điều 16: Nguyên tắc giải quyết

- Mọi tranh chấp lao động xảy ra tại doanh nghiệp được giải quyết theo quy định của Pháp luật Việt Nam hiện hành.

- Các tranh chấp liên quan đến nội dung thỏa ước là tranh chấp lao động và được giải quyết theo quy định của pháp luật lao động. Mọi tranh chấp (cá nhân, tập thể), người lao động đều phải gửi bằng văn bản đến BCH Công đoàn cơ sở để được xem xét giải quyết.

Điều 17 : Trình tự giải quyết đơn thư khiếu nại

- Khi có đơn thư khiếu nại, phản ánh về quyền lợi của cá nhân hay tập thể sẽ được chuyển đến Công đoàn. Công đoàn phân công thành viên kiểm tra xác nhận đơn thư phản ảnh theo sự việc nêu. Họp thống nhất các yêu cầu của người lao động, đề nghị hướng giải quyết trước khi gửi yêu cầu tổ chức đối thoại đến NSDLĐ.

- Sau khi nhận được yêu cầu của công đoàn hay các thành viên đối thoại, NSDLĐ có trách nhiệm giải đáp các kiến nghị tại cuộc đối thoại giữa hai bên

- Những kiến nghị được giải đáp hay chưa được giải quyết đều phải được báo cáo về Ban quản lý, Công đoàn Khu Kinh tế và thông báo công khai rộng rãi đến toàn thể người lao động, các bộ phận quản lý liên quan triển khai thực hiện.

- Những yêu cầu chưa được giải quyết có thể gửi về về Ban Quản lý và Công đoàn khu Kinh tế Hải Phòng xin ý kiến giải quyết.

Điều 18. Hiệu lực thi hành

- Ban Giám Đốc và Ban chấp hành Công đoàn cơ sở có trách nhiệm cùng thực hiện, kiểm tra giám sát việc thực hiện các nội dung của thoả ước này.

- Thỏa ước lao động tập thể được làm thành 05 bản, trong đó 01 bản niêm yết công khai tại Bảng tin của Công ty TNHH Ojitex Hải Phòng kể từ ngày đăng ký, 04 bản gửi các cơ quan sau :

+ Ban Quản lý Khu kinh tế Hải phòng : 01 bản;

+ Công đoàn Khu kinh tế Hải phòng: 01 bản;

+ Công ty TNHH Ojitex Hải Phòng: 01 bản;

+ Công đoàn Công ty TNHH Ojitex Hải Phòng : 01 bản;

TẬP THỂ LAO ĐỘNG

Chủ tịch Công đoàn công ty

ĐỖ QUÝ MINH

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Tổng Giám Đốc công ty

YOSHITAKA SEMBON

VNM MANAGEMENT BOARD OF HAI PHONG ECONOMY OF OJITEX HAI PHONG CO., LTD - 2015

Ngày bắt đầu: → 2015-08-01
Ngày kết thúc: → 2018-08-01
Tên ngành: → Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Ngư nghiệp
Khu vực công/ khu vực tư nhân: → Trong khu vực công
Kết luận bởi:
Tên công ty: →  BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ HẢI PHÒNG CÔNG TY TNHH OJITEX HẢI PHÒNG
Tên của Tổ chức công đoàn: →  UNKNOWN - Trade Union of OJITEX HAI PHONG CO. LTD

THỎA THUẬN VỀ VIỆC LÀM VÀ GIA ĐÌNH

Nghỉ thai sản có hưởng lương: → -9 tuần
Bảo đảm việc làm sau khi nghỉ thai sản: → Không
Cấm phân biệt đối xử liên quan đến thai sản: → Không
Cấm sử dụng người lao động đang mang thai hoặc cho con bú thực hiện các công việc nguy hiểm hay có hại cho sức khỏe: → Có
Đánh giá rủi ro tại nơi làm việc về an toàn và sức khỏe của phụ nữ mang thai hoặc cho con bú: → Không
Sự sẵn có của các lựa chọn thay thế các công việc nguy hiểm hay có hại cho sức khỏe dành cho người lao động đang mang thai hoặc cho con bú: → Có
Thời gian nghỉ để kiểm tra y tế trước khi sinh: → Không
Cấm kiểm tra việc mang thai trước khi sàng lọc các công nhân không đủ chuẩn: → Không
Cấm kiểm tra việc mang thai trước khi cất nhắc thăng tiến: → Không
Trang thiết bị dành cho các bà mẹ cho con bú: → Không
Trang thiết bị chăm sóc trẻ em do người sử dụng lao động cung cấp: → Không
Trang thiết bị chăm sóc trẻ em do người sử dụng lao động hỗ trợ một phần: → Không
Tiền hỗ trợ học phí / tiền trợ cấp cho giáo dục trẻ em: → Không
Nghỉ có lương khi làm cha: → 5 ngày

THỜI GIỜ LÀM VIỆC, LỊCH TRÌNH LÀM VIỆC VÀ NGÀY NGHỈ

Số giờ làm việc mỗi ngày: → 8.0
Nghỉ phép hàng năm có hưởng lương: → 12.0 ngày
Ngày nghỉ phép hàng năm có hưởng lương: →  tuần
Thời giờ nghỉ ngơi hoặc ít nhất một ngày nghỉ mỗi tuần đã được thỏa thuận: → Có
Quy định về bố trí công việc linh hoạt: → Không

TIỀN LƯƠNG

Tiền lương được xác định theo thang bảng lương: → No
Quy định về tuân thủ mức lương tối thiểu do Chính phủ đã công bố: → Có
Điều chỉnh tiền lương khi các chi phí sinh hoạt tăng: → 

Chỉ thanh toán thêm một lần

Chỉ thanh toán thêm một lần theo doanh thu của doanh nghiệp: → Không

Tiền lương làm việc vào buổi tối hoặc ban đêm

Tiền lương làm việc vào buổi tối hoặc ban đêm: → VND  hàng tháng
Tiền lương làm việc vào ban đêm: → Có

Tiền lương làm thêm giờ

Phụ cấp thâm niên

Phụ cấp thâm niên: → VND  hàng tháng
Phụ cấp thâm niên sau khi: → 1 số năm làm việc

Phiếu ăn

Trợ cấp bữa ăn: → Có
→  mỗi bữa ăn
Hỗ trợ pháp lý miễn phí: → Không
 
Loading...