Bảo đảm việc làm

Ký kết hồ sơ việc làm

Bộ luật Lao động quy định cả hai loại hợp đồng xác định thời hạn và hợp đồng không xác định thời hạn. Hợp đồng lao động phải bằng văn bản, trừ những công việc tạm thời có thời hạn dưới 3 tháng. Hợp đồng lao động có thể được ký kết cho công việc theo mùa vụ hoặc một công việc cụ thể có thời hạn dưới 12 tháng. Hợp đồng lao động phải được lập thành hai bản, mỗi bên giữ một bản. Mỗi người sử dụng lao động khi kí hợp đồng với người lao động phải cung cấp cho người lao động bằng văn bản, tên và địa chỉ của người sử dụng lao động, loại hình công việc và vị trí làm việc (nơi làm việc), thời hạn của hợp đồng lao động, điều kiện thanh toán lương (phương thức thanh toán và thời gian thanh toán lương), thang bảng lương và chế độ tăng lương, thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi, trang thiết bị bảo hộ cá nhân (PPE), bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, và việc đào tạo nghề và các khóa học nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động.

Đối với công việc thời vụ có thời hạn không quá ba tháng, hợp đồng bằng lời nói có thể được giao kết. Một Nghị định năm 2015 quy định hợp đồng lao động có thể được sửa đổi một lần duy nhất trong Phụ lục hợp đồng lao động và không được thay đổi trong các loại hợp đồng đã ký, trừ những thay đổi trong hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi và những người là cán bộ công đoàn bán chuyên trách.

Nguồn: Điều 15-24 of Bộ luật Lao động (Luật số 10/2012/QH13); Nghị định 05/2015 /NĐ-CP

Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (Bộ LĐTB-XH) đang tham gia sửa đổi Bộ luật Lao động và đã công bố bản dự thảo đầu tiên về đề xuất sửa đổi Bộ luật Lao động. Dự thảo này đề xuất nhiều thay đổi sâu rộng trong Bộ luật Lao động. Khi Bộ luật Lao động mới được ban hành (vào giữa năm 2017), thông tin mới sẽ được đăng tải.

Hợp đồng có thời hạn

Luật Lao động quy định ba loại hợp đồng lao động: hợp đồng không xác định thời hạn (hai bên không xác định thời hạn và thời điểm chấm dứt hiệu lực hợp đồng); hợp đồng xác định thời hạn (thời hạn được quy định và ngày hết hiệu lực hợp đồng là trong vòng 12 đến 36 tháng); và hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định (có thời hạn dưới 12 tháng).

Nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc sau khi hết hạn hợp đồng ban đầu, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới trong vòng 30 ngày. Nếu quá thời hạn này mà hợp đồng mới không được ký kết, thì hợp đồng có thời hạn ban đầu chuyển thành hợp đồng không xác định thời hạn và hợp đồng tạm thời với thời hạn dưới 12 tháng sẽ trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn là 24 tháng.

Các hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng lao động tạm thời có thể được gia hạn một lần duy nhất. Thời hạn tối đa của hợp đồng xác định thời hạn bao gồm cả thời gian gia hạn là 72 tháng, trong khi thời hạn tối đa của hợp đồng lao động tạm thời thường là 24 tháng. Nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc sau khi hết các kỳ hạn này, thì hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng lao động mùa vụ trở thành một hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Người sử dụng lao động không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ với người lao động theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm công việc có tính chất thường xuyên cần từ 12 tháng trở lên, ngoại trừ trong các trường hợp sau đây: (i) thay thế tạm thời cho người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, (ii) thay thế tạm thời cho người lao động khi nghỉ thai sản, nghỉ ốm, tai nạn lao động (nghỉ chấn thương) hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.

Người lao động thời vụ có các quyền như lao động chính thức. Nếu người lao động làm việc dưới ba tháng, người sử dụng lao động không phải nộp các khoản đóng góp về bảo hiểm xã hội bắt buộc. Số tiền này phải được trả trực tiếp cho người lao động (như là một tỷ lệ phần trăm của tiền lương hàng tháng) như sau: bảo hiểm xã hội (18%), bảo hiểm y tế (3%), bảo hiểm thất nghiệp (1%), trợ cấp nghỉ phép hàng năm cho người lao động làm việc trong môi trường không nặng nhọc độc hại (4%) và trợ cấp nghỉ hàng năm cho người lao động làm công việc nặng nhọc độc hại (4,5%).

Nguồn: Điều 22, 23 và 186 của Bộ luật Lao động (Luật số 10/2012/QH13)

Thời gian thử việc

Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận hợp đồng thử việc, trong đó phải có các quyền và trách nhiệm của cả hai bên trong thời gian thử việc. Thời gian thử việc không được kéo dài và một người lao động chỉ được thử việc một lần duy nhất cho một vị trí công việc trong một doanh nghiệp. Thời gian tập sự được căn cứ vào tính chất phức tạp của công việc và kỹ năng cần thiết để làm việc.

Hợp đồng thử việc phải có tên, địa chỉ của người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp của người sử dụng lao động; họ, tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ thường trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động; mô tả công việc và nơi làm việc; thời hạn của hợp đồng thử việc; tiền lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương (thời hạn thanh toán), các khoản phụ cấp và các khoản bổ sung khác; lộ trình thăng tiến, tăng lương; thời giờ và thời giờ nghỉ ngơi.

Thời gian thử việc đối đa như sau: 60 ngày đối với công việc đòi hỏi trình độ kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; 30 ngày đối với công việc yêu cầu bằng tốt nghiệp trung học, trung học chuyên nghiệp hoặc đào tạo nghề; 6 ngày làm việc đối với các loại công việc khác. Người lao động làm theo hợp đồng lao động mùa vụ thì không phải thử việc.

Người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo cho người lao động kết quả thời gian thử việc trong vòng ba ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc. Đối với người lao động (nếu thời gian thử việc tối đa 6 ngày), người sử dụng lao động có thể thông báo kết quả cho người lao động vào cuối thời gian thử việc. Nếu người lao động vượt qua thời gian thử việc, người sử dụng lao phải ký hợp đồng lao động với người lao động. Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc phải bằng ít nhất 85% mức lương tối thiểu.

Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng thử việc mà không cần thông báo trước và không phải bồi thường thiệt hại nếu việc làm thử không đáp ứng các yêu cầu theo thỏa thuận của cả hai bên.

Nguồn: Điều 26-29 Bộ luật Lao động (Luật số 10/2012/QH13); Điều 7 Nghị định 05/2015 /NĐ-CP

Quy định về điều kiện làm việc

  • Luật Lao động, 2012 / Labour Code, 2012
Cite this page © WageIndicator 2017 - Luong.com.vn - Bảo đảm việc làm